みな
みなmina
Rất thông dụngDanh từ
Nghĩa
Nghĩa được dịch từ JMdict; bản gốc tiếng Anh ở dưới mỗi nghĩa.
Câu ví dụ 2.246
なにがしあわせかわからないです。ほんとうにどんなつらいことでもそれがただしいみちを進む中でのできごとなら、峠の上りも下りもみんなほんとうの幸福に近づく一あしずつですから。
- Tôi không biết hạnh phúc là gì. Bởi vì thực sự, dù có là chuyện đau khổ đến thế nào đi chăng nữa, nếu đó là những chuyện xảy ra trong quá trình tiến bước trên con đường đúng đắn, thì dù là lúc lên dốc hay xuống dốc, tất cả đều là từng bước một để tiến gần hơn đến hạnh phúc đích thực.
誰もが夢を見ますが皆が同じようにというわけではありません。夜にほこりにまみれた心の奥底で夢を見る者は目が覚め夢は虚栄でしかなかったと知ります。しかし昼に夢を見る者は危険です。なぜなら彼らは影響を受けやすく、目を開き、夢を実現するために行動を起こすからです。
- Ai cũng mơ ước, nhưng không phải ai cũng mơ theo cùng một cách. Những người mơ ước tận sâu trong tâm hồn đầy bụi bặm vào ban đêm sẽ thức giấc và nhận ra rằng giấc mơ chỉ là sự phù phiếm. Tuy nhiên, những người mơ ước vào ban ngày lại nguy hiểm. Bởi vì họ dễ bị ảnh hưởng, họ mở mắt ra và hành động để hiện thực hóa giấc mơ của mình.
エホバの証人は世界中にいて,人種や国籍は様々ですが,同じ目的で結ばれています。何よりも,すべてのものを創造した聖書の神エホバを賛美したいと思っています。また,クリスチャンとして,イエス・キリストに倣おうと励んでいます。聖書や神の王国について学ぶのを助ける活動に,皆が参加しています。エホバ神とその王国について語るゆえに,エホバの証人として知られています。
- Các Nhân Chứng Giê-hô-va có mặt trên khắp thế giới với nhiều chủng tộc và quốc tịch khác nhau, nhưng họ được gắn kết bởi cùng một mục đích. Trên hết, họ muốn ca ngợi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Kinh Thánh, Đấng đã sáng tạo nên vạn vật. Ngoài ra, với tư cách là những Kitô hữu, họ nỗ lực để noi gương Chúa Giê-su Ki-tô. Mọi người đều tham gia vào các hoạt động giúp đỡ việc học về Kinh Thánh và Vương quốc của Đức Chúa Trời. Họ được biết đến là các Nhân Chứng Giê-hô-va vì họ rao giảng về Đức Chúa Trời Giê-hô-va và Vương quốc của Ngài.
