両(りょう)親(しん)は彼(かれ)を静(しず)めるのに成(せい)功(こう)した。 Cha mẹ anh ấy đã thành công trong việc trấn an anh ấy. Từ:両(りょう)親(しん)は彼(かれ)を静(しず)めるのに成(せい)功(こう)
人(じん)生(せい)における成(せい)功(こう)とはかならずしも富(とみ)の獲(かく)得(とく)と同(おな)じものではない。 Thành công trong cuộc đời không nhất thiết phải đồng nghĩa với việc đạt được sự giàu có. Từ:人(じん)生(せい)における成(せい)功(こう)とは必(かなら)ずしも富(とみ)の獲(かく)得(とく)と同(おな)じ物(もの)ではないĐã xác minh
成(せい)功(こう)への楽(らく)な道(みち)はない。 Không có con đường dễ dàng nào dẫn đến thành công. Từ:成(せい)功(こう)への楽(らく)道(みち)はない
私(わたし)は彼(かれ)の成(せい)功(こう)を危(あや)ぶむ。 Tôi lo ngại về sự thành công của anh ấy. Từ:私(わたし)は彼(かれ)成(せい)功(こう)を危(あや)ぶむ
私(わたし)は成(せい)功(こう)の望(のぞ)みが薄(うす)い。 Hy vọng thành công của tôi rất mong manh. Từ:私(わたし)は成(せい)功(こう)の望(のぞ)みが薄(うす)い
始(はじ)めよければ半(なか)ば成(せい)功(こう)。 Khởi đầu tốt đẹp là đã thành công một nửa. Từ:始(はじ)める良(よ)い半(なか)ば成(せい)功(こう)
我(われ)々(われ)はみな成(せい)功(こう)を望(のぞ)む。 Tất cả chúng ta đều mong muốn sự thành công. Từ:我(われ)々(われ)はみな成(せい)功(こう)を望(のぞ)む
彼(かの)女(じょ)は商(しょう)売(ばい)を成(せい)功(こう)させた。 Cô ấy đã làm ăn thành công. Từ:彼(かの)女(じょ)は商(しょう)売(ばい)を成(せい)功(こう)させる