10個(こ)ではなく5個(こ)だけが配(はい)送(そう)されました。 Không phải 10 cái mà chỉ có 5 cái được giao thôi. Từ:個(こ)だだけが配(はい)送(そう)される
この車(くるま)には楽(らく)にその山(やま)をのぼるだけの力(ちから)がある。 Chiếc xe này có đủ sức mạnh để leo lên ngọn núi đó một cách dễ dàng. Từ:この車(くるま)には楽(らく)その山(やま)を上(のぼ)るだけの力(ちから)があるĐã xác minh
大人(おとな)だけこの映(えい)画(が)が見(み)える。 Chỉ người lớn mới có thể xem bộ phim này. Từ:大人(おとな)だけこの映(えい)画(が)が見(み)える
私(わたし)が欲(ほ)しいのは健(けん)康(こう)だけだ。 Điều tôi muốn duy nhất chỉ là sức khỏe. Từ:私(わたし)が欲(ほ)しいのは健(けん)康(こう)だけだ
今日(きょう)だけは、議(ぎ)論(ろん)はよそう。 Chỉ riêng ngày hôm nay thôi, hãy thôi tranh luận đi. Từ:今日(きょう)だけは議(ぎ)論(ろん)よす