セール期(き)間(かん)中(ちゅう)は、全(ぜん)品(ぴん)20%の割(わり)引(びき)が適(てき)用(よう)されます。 Trong suốt thời gian diễn ra đợt giảm giá, tất cả các mặt hàng đều được giảm giá 20%. Từ:セール期(き)間(かん)中(ちゅう)全(ぜん)品(ぴん)割(わり)引(びき)適(てき)用(よう)されるĐã xác minh
この服(ふく)は二(に)割(わり)引(びき)で買(か)った。 Tôi đã mua bộ quần áo này với mức giảm giá hai mươi phần trăm. Từ:服(ふく)割(わり)引(びき)買(か)うĐã xác minh
現(げん)金(きん)払(ばら)いには10パーセント割(わり)引(びき)いたします。 Chúng tôi sẽ giảm giá 10% cho hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Từ:現(げん)金(きん)払(ばら)いにはパーセント割(わり)引(びき)いたすĐã xác minh
その店(みせ)は夏(なつ)の間(あいだ)特(とく)別(べつ)割(わり)引(びき)をやった。 Cửa hàng đó đã thực hiện giảm giá đặc biệt trong suốt mùa hè. Từ:その店(みせ)は夏(なつ)の間(あいだ)特(とく)別(べつ)割(わり)引(びき)をやる
彼(かれ)の話(はなし)は割(わり)引(びき)して聞(き)いたほうがいい。 Tốt nhất là bạn nên nghe những gì anh ta nói với một sự dè chừng. Từ:彼(かれ)話(はなし)は割(わり)引(びき)する聞(き)く方(ほう)がいい
私(わたし)はその車(くるま)を10%の割(わり)引(びき)で買(か)った。 Tôi đã mua chiếc xe đó với mức giảm giá 10%. Từ:私(わたし)はその車(くるま)をの割(わり)引(びき)で買(か)う
私(わたし)たちは割(わり)引(びき)率(りつ)についての意(い)見(けん)が一(いっ)致(ち)した。 Chúng tôi đã thống nhất ý kiến về tỷ lệ chiết khấu. Từ:私(わたし)たちは割(わり)引(びき)率(りつ)についての意(い)見(けん)が一(いっ)致(ち)
私(わたし)はその商(しょう)品(ひん)をやっていますから品(しな)が割(わり)引(びき)で買(か)えます。 Vì tôi đang phụ trách mặt hàng đó nên có thể mua được với giá chiết khấu. Từ:私(わたし)はその商(しょう)品(ひん)をやるから品(しな)が割(わり)引(びき)で買(か)う
今(いま)では多(おお)くの店(みせ)や社(しゃ)会(かい)で、割(わり)引(びき)が老(ろう)人(じん)に与(あた)えられている。 Ngày nay, tại nhiều cửa hàng và trong xã hội, các khoản giảm giá đang được dành cho người cao tuổi. Từ:今(いま)では多(おお)くの店(みせ)や社(しゃ)会(かい)で割(わり)引(びき)が老(ろう)人(じん)に与(あた)える
全(すべ)ての商(しょう)品(ひん)及(およ)びレストランで割(わり)引(びき)が効(き)くわけではありません。 Không phải tất cả sản phẩm và nhà hàng đều được áp dụng giảm giá. Từ:すべて商(しょう)品(ひん)及(およ)びレストランで割(わり)引(びき)が効(き)くわけではない
3000個(こ)お買(か)い上(あ)げいただければ、3パーセント割(わり)引(びき)いたします。 Nếu anh mua 3000 cái, tôi sẽ giảm giá 3 phần trăm ạ. Từ:個(こ)お買(か)い上(あ)げいただけるパーセント割(わり)引(びき)いたす