この菓(か)子(し)を自(じ)由(ゆう)にお取(と)り下(くだ)さい。 Xin cứ tự nhiên lấy bánh kẹo này ạ. Từ:この菓(か)子(し)を自(じ)由(ゆう)にお取(と)るくださいĐã xác minh
子(こ)供(ども)は一(いっ)般(ぱん)には菓(か)子(し)が好(す)きだ。 Trẻ em nói chung đều thích bánh kẹo. Từ:子(こ)供(ども)は一(いっ)般(ぱん)には菓(か)子(し)が好(す)きだ
菓(か)子(し)類(るい)は歯(は)に悪(わる)いとよく言(い)われる。 Người ta thường nói rằng các loại bánh kẹo không tốt cho răng. Từ:菓(か)子(し)類(るい)は歯(は)に悪(わる)いとよく言(い)う
この菓(か)子(し)は精(せい)製(せい)された材(ざい)料(りょう)で作(つく)られている。 Món bánh này được làm từ các nguyên liệu đã qua tinh chế. Từ:菓(か)子(し)精(せい)製(せい)される材(ざい)料(りょう)Ví dụ của biên tập
お土産(みやげ)には、菓(か)子(し)子(こ)やらお茶(ちゃ)やら、地(じ)元(もと)の名(めい)産(さん)品(ひん)が並(なら)んでいます。 Về quà lưu niệm, có rất nhiều đặc sản địa phương như bánh kẹo, trà, vân vân. Từ:お土産(みやげ)菓(か)子(し)お茶(ちゃ)地(じ)元(もと)名(めい)産(さん)品(ひん)並(なら)んでVí dụ của biên tập
月(げっ)餅(ぺい)は中(ちゅう)国(ごく)菓(か)子(し)の一(ひと)つです。 Bánh trung thu là một trong những loại bánh kẹo của Trung Quốc. Từ:月(げっ)餅(ぺい)中(ちゅう)国(ごく)菓(か)子(し)一(ひと)つKhớp tự động
僕(ぼく)は小(こ)供(ども)の時(じ)分(ぶん)、どんな菓(か)子(し)がすきだつたか、今(いま)思(おも)ひ出(だ)さうとしても思(おも)ひ出(だ)せない。 Bây giờ, dù tôi có cố gắng nhớ lại thì tôi cũng không thể nhớ nổi hồi còn nhỏ mình đã thích loại bánh kẹo nào. Từ:僕(ぼく)子(こ)供(ども)時(じ)分(ぶん)どんな菓(か)子(し)としてもKhớp tự động
僕(ぼく)は子(こ)供(ども)の時(じ)分(ぶん)、どんな菓(か)子(し)がすきだったか、今(いま)思(おも)い出(だ)そうとしても思(おも)い出(だ)せない。 Bây giờ, dù có cố gắng nhớ lại thì tôi cũng không thể nhớ nổi hồi nhỏ mình đã thích loại bánh kẹo nào. Từ:僕(ぼく)子(こ)供(ども)時(じ)分(ぶん)どんな菓(か)子(し)だった思(おも)い出(だ)すとしてもKhớp tự động