彼(かの)女(じょ)は砂(さ)糖(とう)を塩(しお)と間(ま)違(ちが)えた。 Cô ấy đã nhầm đường thành muối. Từ:彼(かの)女(じょ)は砂(さ)糖(とう)を塩(しお)と間(ま)違(ちが)える
彼(かれ)は多(おお)くの塩(しお)を舐(な)め、ようやく成(せい)功(こう)を掴(つか)んだ。 Anh ấy đã nếm trải nhiều gian khổ và cuối cùng cũng đã chạm tới thành công. Từ:彼(かれ)多(おお)く塩(しお)嘗(な)めようやく成(せい)功(こう)つかむĐã xác minh
店(てん)員(いん)の塩(しお)対(たい)応(おう)に驚(おどろ)いた。 Tôi đã ngạc nhiên trước thái độ lạnh nhạt của nhân viên cửa hàng. Từ:店(てん)員(いん)塩(しお)驚(おどろ)くĐã xác minh