店(てん)主(しゅ)は「御(ご)用(よう)は承(うけたまわ)っておりますか」と尋(たず)ねた。 Chủ cửa hàng hỏi: "Tôi có thể giúp gì được cho quý khách không ạ?" Từ:店(てん)主(しゅ)は御(ご)用(よう)承(うけたまわ)るおるかと尋(たず)ねる
「御(ご)用(よう)だ!」と岡(おか)っ引(ぴ)きが叫(さけ)んだ。 “Có lệnh!” tên okappiki hét lên. Từ:御(ご)用(よう)岡(おか)っ引(ぴ)き叫(さけ)ぶĐã xác minh
御(ご)用(よう)新(しん)聞(ぶん)は政(せい)府(ふ)をほめてばかりいる。 Tờ báo thân chính phủ chỉ toàn ca ngợi chính phủ mà thôi. Từ:御(ご)用(よう)政(せい)府(ふ)ばかりĐã xác minh
ご用(よう)のときはお電(でん)話(わ)ください。 Hãy gọi cho tôi nếu bạn cần gì nhé. Từ:御(ご)用(よう)の時(とき)はお電(でん)話(わ)くださいĐã xác minh