Đăng ký

Menu

Tìm bằng chữ viết tay

Chọn chữ bạn đã viết

Hãy bắt đầu viết vào ô.

Viết một chữ vào ô. Viết đúng thứ tự nét cho kết quả tốt nhất.

Tìm theo bộ thủ

Chọn một hoặc nhiều bộ thủ để xem chữ Hán.

Đang tải…

Chữ Hán khớp

Chọn các bộ phận bạn thấy trong chữ Hán. Bộ không còn kết hợp được sẽ mờ đi.

Tìm bằng giọng nói

Chọn ngôn ngữ, chạm vào micrô rồi nói một từ hoặc câu ngắn.

Tìm từ hình ảnh

hoặc kéo thả, hoặc dán (Ctrl+V) ảnh vào đây

Ảnh chỉ được dùng để đọc chữ và không được lưu lại.

一(いち)暴(ばく)十(じっ)寒(かん)

いちばくじっかんichibakujikkan

Hiếm hoặc chuyên ngànhThành ngữ

Nghĩa

Nghĩa được dịch từ JMdict; bản gốc tiếng Anh ở dưới mỗi nghĩa.

  1. cụm từ

    làm việc ngắt quãng; làm ít nghỉ nhiều

    EN bursts of exertion will fail to bear fruit if interrupted by long periods of idleness

    yojijukugo (thành ngữ 4 chữ kanji)

    Ghi chú: trích từ Mencius

    毎(まい)日(にち)少(すこ)しずつ勉(べん)強(きょう)するより、一(いち)度(ど)に集(しゅう)中(ちゅう)してやれば効(こう)率(りつ)が良(よ)いと感(かん)じるが、一(いち)暴(ばく)十(じっ)寒(かん)のため、結(けっ)局(きょく)は継(けい)続(ぞく)しないと意(い)味(み)がないと気(き)づいた。

    • Tôi cảm thấy học tập trung một lần sẽ hiệu quả hơn là học mỗi ngày một ít, nhưng vì cứ học được một bữa rồi lại nghỉ, cuối cùng tôi nhận ra rằng nếu không duy trì đều đặn thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.

    彼(かれ)の仕(し)事(ごと)ぶりは一(いち)暴(ばく)十(じっ)寒(かん)で、プロジェクトの締(し)め切(き)り前(まえ)だけ必(ひっ)死(し)になるが、それ以(い)外(がい)は手(て)をつけないため、チーム全(ぜん)体(たい)の進(しん)捗(ちょく)が遅(おく)れてしまう。

    • Cách làm việc của anh ấy rất thất thường; anh ấy chỉ cuống cuồng lên khi sắp đến hạn chót của dự án, còn ngoài lúc đó ra thì chẳng động tay vào việc gì cả, khiến tiến độ của cả nhóm bị chậm trễ.
  2. nỗ lực không bền bỉ; làm việc không kiên trì

    EN strenuous efforts, unless sustained, are to no avail

    yojijukugo (thành ngữ 4 chữ kanji)

    健(けん)康(こう)維(い)持(じ)のためには、年(とし)に数(すう)回(かい)激(はげ)しい運(うん)動(どう)をするだけでは一(いち)暴(ばく)十(じっ)寒(かん)で意(い)味(み)がなく、毎(まい)日(にち)少(すこ)しずつでも継(けい)続(ぞく)することが大(たい)切(せつ)です。

    • Để duy trì sức khỏe, việc chỉ tập thể dục cường độ cao vài lần một năm là vô nghĩa vì không đều đặn, điều quan trọng là phải duy trì thực hiện mỗi ngày dù chỉ một chút.

Câu ví dụ 3

健(けん)康(こう)維(い)持(じ)のためには、年(とし)に数(すう)回(かい)激(はげ)しい運(うん)動(どう)をするだけでは一(いち)暴(ばく)十(じっ)寒(かん)で意(い)味(み)がなく、毎(まい)日(にち)少(すこ)しずつでも継(けい)続(ぞく)することが大(たい)切(せつ)です。

  • Để duy trì sức khỏe, việc chỉ tập thể dục cường độ cao vài lần một năm là vô nghĩa vì không đều đặn, điều quan trọng là phải duy trì thực hiện mỗi ngày dù chỉ một chút.

毎(まい)日(にち)少(すこ)しずつ勉(べん)強(きょう)するより、一(いち)度(ど)に集(しゅう)中(ちゅう)してやれば効(こう)率(りつ)が良(よ)いと感(かん)じるが、一(いち)暴(ばく)十(じっ)寒(かん)のため、結(けっ)局(きょく)は継(けい)続(ぞく)しないと意(い)味(み)がないと気(き)づいた。

  • Tôi cảm thấy học tập trung một lần sẽ hiệu quả hơn là học mỗi ngày một ít, nhưng vì cứ học được một bữa rồi lại nghỉ, cuối cùng tôi nhận ra rằng nếu không duy trì đều đặn thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.

彼(かれ)の仕(し)事(ごと)ぶりは一(いち)暴(ばく)十(じっ)寒(かん)で、プロジェクトの締(し)め切(き)り前(まえ)だけ必(ひっ)死(し)になるが、それ以(い)外(がい)は手(て)をつけないため、チーム全(ぜん)体(たい)の進(しん)捗(ちょく)が遅(おく)れてしまう。

  • Cách làm việc của anh ấy rất thất thường; anh ấy chỉ cuống cuồng lên khi sắp đến hạn chót của dự án, còn ngoài lúc đó ra thì chẳng động tay vào việc gì cả, khiến tiến độ của cả nhóm bị chậm trễ.

Đăng nhập để tiếp tục