「あっ、時間ないし。やけっぱちよ。ぶっつけ本番でいこう。明日、がんばろう。もう、どうにでもなれってんだ」「どうしたの?」「明日、ゼミのプレゼンがあるの。資料が今できたんだけど、まだ一度も通してやってないの。どうしよう」「どうにもならないね」
- “A, không còn thời gian nữa. Đành liều vậy. Cứ thế mà làm thôi. Mai cố gắng vậy. Thôi kệ đi, tới đâu thì tới.” “Có chuyện gì thế?” “Mai có buổi thuyết trình ở hội thảo. Tài liệu vừa mới làm xong, nhưng mình vẫn chưa tập thử lấy một lần. Phải làm sao đây?” “Chẳng còn cách nào khác đâu.”
